Home / Kiến thức / Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp

Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm cùng “văn hóa” rượu bia ăn sâu và biến tướng khiến các bệnh về đường tiêu hóa đang thực sự trở thành vấn đề đáng báo động đối với sức khỏe người Việt, viêm tụy cấp là một trong số đó. Bệnh lý phổ biến, hậu quả nặng nề nhưng lại đang chưa được quan tâm đúng mức và đa số người dân chưa có nhận thức đầy đủ về căn bệnh này, bài viết này sẽ giúp tìm hiểu về căn bệnh một cách toàn diện nhất.

Tuyến tụy là gì và vai trò của nó ra sao với cơ thể?

Tụy là một cơ quan dạng tuyến nằm ở giữa vùng bụng, được bao quanh bởi lá lách, gan, dạ dày, túi mật và ruột non, ở phía sau dạ dày và nằm sát thành sau của ổ bụng. Tuyến tụy dài khoảng 15,24 cm gồm ba phần là đầu tụy, đuôi tụy và thân tụy – là một hệ thống ống dẫn có nhiệm vụ quan trọng đối với sức khỏe.

Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp - vai trò của tụy

Tụy có chức năng nội tiết là sản xuất các kích thích tố insulin và glucagon giúp cơ thể hấp thu glucose và điều hòa lượng đường trong máu. Đồng thời còn có chức năng ngoại tiết là sản xuất và tiết các dịch tiêu hóa, hỗ trợ hệ thống này hoạt động.

Viêm  tụy cấp là tổn thương viêm lan tỏa nhu mô tuyến tụy cấp tính ở các mắc độ từ nhự đến nặng và có thể gây tử vong. Ở các nước phương Tây thì có khoảng 20% bệnh hân viêm tụy cấp có thể hoại tử và từ 10-30% dẫn đến tử vong dù được điều trị tích cực. Tại Việt Nam, viêm tụy cấp là một bệnh phổ biến. Theo thống kê của khoa Nội Tiêu hóa Bệnh biện Đại học Y dược, cứ 20 người bệnh nhập viện thì có đến 7 người bệnh bị viêm tụy cấp, chiếm 1/3 số lượng người bệnh tại Khoa. (1)

Nguyên nhân viêm tụy cấp

  • Sỏi mật, giun chui vào đường mật, đường tụy. tuy nhiên việc chẩn đoán nguyên nhân viêm tụy cấp do sỏi không dễ dàng phát hiện nhất là khi trong các trường hợp sỏi nhỏ. Nguy cơ tái phát viêm tụy cấp do sỏi lên đến 25%.
  • Nghiện rượu: rượu bia và các đồ uống có cồn là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các bệnh về đường tiêu hóa

Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp - nghiện rượu

  • Do các chấn thương vùng bụng, sau phẫu thuật
  • Can thiệp mật tụy ngược dòng
  • Nhiễm trùng do các bệnh quai bị, viêm gan siêu vi, giun đũa gây ra (rất hiếm gặp)
  • Do các bệnh viêm mạn tính như viêm mao mạch dị ứng, viêm nút quanh động mạch, viêm ruột mạn tính.
  • Do tác dụng phụ của thuốc như azathioprin, thiazid
  • Do virus: cytimegalovirus, coxackie, nấm
  • Do một số nguyên nhân khác như tăng triglycerid máu, tăng lipoprotein, tăng canxi máu (do cường cận giáp, myélome); khối u tụy, u bóng Vater;
  • Cũng có trường hợp viêm tụy cấp không xác định được nguyên nhân (3)

Triệu chứng của viêm tụy cấp

Viêm tụy cấp có những triệu chứng cơ năng sau

  • Dấu hiệu khởi phát sau các bữa ăn thịnh soạn, quá nhiều thịt và uống nhiều rượu. Có thể xuất hiện những cơn đau quặn gan ở các bệnh nhân bị sỏi mật, sau khi dùng một số loại thuốc hay sau các can thiệp dao kéo.
  • Đau bụng gặp ở 95% bệnh nhân, tùy theo nguyên nhân mà tính chất đau bụng thể hiện khác nhau. Vị trí đau khu trú vùng thượng vị. Đau thường khởi phát đột ngột, tiến triển cấp nặng. Đau lan vòng theo bờ sườn bên trái và lan vòng ra sau lưng. Kiểu đâu chói, đau đâm xuyên sâu, đau liên tục và không có khoảng nghỉ. Tùy nguyên nhân mà mức độ đau bụng cũng khác nhau:

+ Viêm tụy cấp do sỏi thì tính chất điển hình là đột ngột đau bụng vùng thượng vị như dao đâm, đau lan ra sau lưng

+ Viêm tụy cấp do chuyển hóa rượu thì tính chất đau thường không đột ngột và khu trú dữ dội như do sỏi.

  • Nôn và buồn nôn gặp trong 85% các bệnh nhân viêm tụy cáp tuy nhiên khi bệnh nhân nôn thì triệu chứng đau bụng vẫn không thuyên giảm.

Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp - triệu chứng

Khi đi thăm khám thì các bác sĩ sẽ dựa vào một số đặc điểm sau để kết luận bệnh nhân có phải viêm tụy cấp hay không.

  • Nhịp tim nhanh, tụt huyết áp: có đến 40% bệnh nhân có biểu hiện như vậy do thể tích lòng mạch giảm bởi hiện tượng thoát  quản, giãn mạch và chảy máu.
  • Sốt nhẹ xảy ra ở 60% bệnh nhân. Nếu sốt cao có thể là dấu hiệu chỉ điểm của viêm đường mật hoặc viêm tụy hoại tử.
  • Thiếu máu
  • Khám bụng thấy bụng chướng hơi căng cứng và ấn đau, có thể gặp các dấu hiệu như phản ứng thành bụng và cảm ứng phúc mạc
  • Các trường hợp viêm tụy cấp nặng còn gây ra tình trạng liệt ruột, bụng chướng hơi, nghe tiếng bụng sôi, ní trung đại tiện
  • Một số dấu hiệu khác như tràn dịch màng phổi một bên hay cả 2 bên. Vàng da tuy ít gặp nhưng là biểu hiện thể hiện bệnh đã ở giai đoạn nặng. Dấu hiệu xuất huyết dưới da có gặp chủ yếu trong các trường hợp viêm tụy cấp thể hoại tử như các mảng bầm tím cạnh sườn hoặc khu vực quanh rốn do chảy máu tụy vào khoang phúc mạc. (4)

Biến chứng của bệnh

Viêm tụy cấp có thể gây ra các biến chứng tại chỗ như:

  • Ổ tụ dịch, hoại tử và nhiễm khuẩn tụy
  • Nang giả tụy, có thể xảy ra sau 4 tuần bị viêm tụy cấp
  • Áp xe tụy, dò ống tụy vào ổ bụng
  • Tổn thương mao mạch, chảy máu

Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp - biến chứng

Bệnh cũng có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm toàn thân như:

  • Suy hô hấp, suy thận, trụy tim mạch
  • Xuất huyết tiêu hóa
  • ARDS
  • Đông máu rải rác lòng mạch

Điều trị viêm tụy cấp như thế nào

Điều trị chung

  • Nhịn ăn: bệnh nhân không ăn uống cho tới khi triệu chứng đau giảm
  • Sonde tá tràng, hút dịch, lưu sonde cho đến khi bệnh nhân đỡ nôn, chướng bụng
  • Chăm sóc theo dõi chặt các chỉ số sống, độ bão hòa oxy, nếu có các dấu hiệu nước tiểu ít, rối loạn huyết động, giảm độ bão hòa oxy máu chuyển đơn vị điều trị tích cực.
  • Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch: bệnh nhân được truyền qua đường tĩnh mạch để đảm bảo đủ nước, điện giải và năng lượng (các dung dịch muối, đướng, các acid amin…). Tốc độ truyền dịch tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân, nếu bệnh nhân có biểu hiện tụt huyết áp thì truyền tốc độ nhanh đến khi đảm bảo được huyết động ổn định, duy trì tốc độc truyền 250-500ml/giờ. Đặt sonde tá tràng cho thức ăn xuống ruột non có kết quả không kém nuôi dưỡng đường tĩnh mạch.
  • Giảm đau: dùng thuốc giảm đau theo đường tĩnh mạch
  • Kiểm soát rối loạn chuyển hóa: kiểm soát chặt đường máu giúp sớm cải thiện triệu chứng lâm sàng, cũng như hạn chế các biến chứng của viêm tụy cấp
  • Canxi huyết giảm là một trong yếu tố làm nặng bệnh tuy nhiên phải bù canxi từ từ
  • Định lượng lại và điều chỉnh triglycerid khi viêm tụy cấp ổn định, nếu triglycerid tăng quá cao thì có thể tiến hành lọc huyết tương.
  • Kháng sinh: với các trường hợp viêm tụy cấp nặng, đặc biệt là trường hợp viêm tụy cấp hoại tử có nguy cơ nhiễm khuẩn phổi, đường niệu thì có chỉ định kháng sinh nên chọn các kháng sinh thâm nhập vào tổ chức tụ tốt theo chỉ định của bác sĩ.
  • Sử dụng các loại thuốc nhóm ức chế bơm proton nhằm giảm tiết acid dịch vị giúp duy trì tác dụng kéo dài.

Điều trị viêm tụy cấp nặng tại khoa điều trị tích cực

Bệnh nhân có biểu hiện giảm oxy máu, tụt huyết áp không đáp ứng với truyền dịch, suy thận và một số dấu hiệu có thể có nguy cơ diễn biến nặng như béo phì (chỉ số BMI>30), vô niệu lượng nước tiểu dưới 50 ml/giờ, nhịp tim nhanh trên 120ck/phút, có các dấu hiệu về bệnh não, tăng liều thuốc giảm đau cần được chuyển đến khoa điều trị tích cực để tiến hành các biện pháp hỗ trợ trên nhiều phương diện.

Hậu quả nặng nề của viêm tụy cấp - điều trị

  • Bồi phụ dịch mức tối ưu, theo dõi phát hiện sớm biến đổi dấu hiệu suy tạng
  • Nâng huyết áp, suy hô hấp: đặt nội khí quản, thở máy; suy thận, lọc máu. Chỉ định lọc máu trong điều trị viêm tụy cấp thường được chỉ định sớm khi xác định viêm tụy cấp thể nặng nên chỉ định lọc máu sớm giúp lọc các Cytokin hạn chế tình trạng hoại tử tụy.
  • Phẫu thuật: chỉ định ở bệnh nhân viêm tụy cấp hoại tử có nhiễm khuẩn, phẫu thuật nên được chỉ định sớm khi viêm tụy cấp hoại tử có nghi ngờ nhiễm khuẩn, tuy nhiên tỷ lệ tử vong cao.

Trường hợp viêm tụy cấp hoại tử nhiễm khuẩn

  • Chọc hút ổ hoại tử dưới hướng dẫn siêu âm hoặc CT
  • Điều trị kháng sinh
  • Xử trí ổ hoại tử nhiễm khuẩn: phẫu thuật lấy ổ hoại tử và dẫn lưu hoặc đặt dẫn lưu ổ hoại tử qua da dưới hướng dẫn siêu âm, CT
  • Nếu trường hợp có rò ống tụy cần phẫu thuật hoặc qua nội soi can thiệp.

Trường hợp viêm tụy cấp có tình trạng tụ dịch trong ổ bụng có thẻ tiến hành các biện pháp dẫn lưu qua da, qua nội soi, các ổ động dịch tron ổ bụng cần thực hiện sớm. Chỉ định còn được áp dụng có dịch cổ trường tự do sau viêm tụy cấp. Dẫn lưu sớm giúp làm giảm áp lực ổ bụng, hạn chế tình trạng sốc và là phương pháp giảm đau rất có hiệu quả. (5)

About dieutri

Check Also

Viêm cầu thận là gì và có nguy hiểm không?

Viêm cầu thận là gì và có nguy hiểm không?

Viêm cầu thận là hậu quả của rất nhiều căn bệnh nhưng nó là bệnh …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *