Home / Kiến thức / Hen suyễn là như thế nào và điều trị ra sao

Hen suyễn là như thế nào và điều trị ra sao

Hen suyễn hay hen phế quản là bệnh lý liên quan đến đường hô hấp vô cùng phổ biến. Bệnh có tỷ lệ mắc khá cao trên thế giới và có thể khiến người bệnh tử vong. Cùng tìm hiểu về căn bệnh này một cách đầy đủ để có cách phòng chống hiệu quả đúng đắn nhất.

Hen suyễn là gì?

Hen suyễn tuy là cái tên được biết đến nhiều hơn nhưng đây là tên gọi theo đông y. Theo y học hiện đại, bệnh có tên là hen phế quản là viêm mạn tính niêm mạc phế quản làm tăng phản ứng của phế quản thường xuyên với nhiều tác nhân kích thích, dẫn đến co thắt lan tỏa cơ trơn phế quản. Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể phục hồi tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc hen phế quản.

Hen suyễn là như thế nào và điều trị ra sao 1

Bệnh nhân bị hen phế quản có những chất nhầy quánh, dính lấp đầy lòng phế quản, nhất là phế quản nhỏ. Đây là bệnh vô cùng phổ biến và đang có xu hướng tăng lên trên toàn thế giới. Bệnh gặp nhiều ở trẻ em hơn so với người lớn. Ở Việt Nam, có khoảng 2-6% dân số mắc bệnh với tỷ lẹ ở trẻ em là 8-10%.

Có bao nhiêu loại hen phế quản

Y học hiện đại chia hen phế quản thành 3 loại với những đặc điểm sau:

  • Hen ngoại sinh hay còn gọi là hen dị ứng: bệnh thường xảy ra ở trẻ em và ở những người trẻ có tiền sử gia đình hay bản thân về hen phế quản và các bệnh dị ứng. Với loại hen này thì cơn hen xảy ra có liên quan đến các dị nguyên đặc hiệu, khi test da với dị nguyên cho kết quả dương tính, đồng thời nồng độ IgE toàn phần và IgE đặc hiệu trong máu tăng.
  • Hen nội sinh: bệnh hay gặp ở người lớn nhiều hơn. Đối tượng mắc bệnh cũng không cần có tiền sử bản thân hay gia đình về hen phế quản hoặc các bệnh dị ứng. Các cơn hen xảy ra đều liên quan tới nhiễm khuẩn đường hô hấp. Test da với dị nguyên cũng cho kết quả dương tính và nông độ IgE trong máu tăng. Loại hen này nhìn chung nặng hơn hen ngoại sinh và các biện pháp điều trị mẫn cảm thường không có hiệu quả.
  • Hen hỗn hợp: cơn hen xảy ra do nhiễm vi khuẩn hoặc virus đường hô hấp. Yếu tố dị ứng cũng đóng vai trò quan trọng.

Nguyên nhân gây bệnh hen phế quản

Có nhiều nguyên nhân có thể dẫn đến viêm phế quản. Nếu bệnh là do dị ứng thì các tác nhân góp phần gây bệnh là

  • Dị nguyên: bụi nhà, các loại bọ nhà như Dermatophagoides ptéronyssimus, bụi trong chăn đệm, các lông móng các loài gia súc như chó, mèo, chuột, thỏ v.v…; trứng, một số phẩm nhuộm màu trong các xưởng dệt và chất giữ thực phẩm, phấn hoa, cây cỏ…. Thuốc aspirine, kháng viêm không steroide, pennicilline cũng có thể là nguyên nhân;
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên do các tác nhân như virus hợp bào hô hấp, parainfluenza, cúm; vi  khuẩn như streptococcus pyogenes, streptococcus pneumoniae, staphylococcus aureus…
  • Môi trường ô nhiễm, thường xuyên tiếp xúc với không khí độc hại
  • Yếu tố di truyền: trong gia đình có người bị hen suyễn hay có liên quan đến kháng nguyên hòa hợp tổ chức HLA.
  • Rối loạn nội tiết tố: hay gặp ở phụ nữ thời kỳ trước kinh nguyệt, lúc mang thai hay thời kỳ mãn kinh.
  • Tâm lý không ổn định, thường xuyên lo âu, mẫu thuẫn cảm xúc do các chấn thương tình cảm.
  • Khi cố gắng làm việc gắng sức.

Hen suyễn là như thế nào và điều trị ra sao - môi rường ô nhiễm

Quá trình xảy ra hen phế quản có thể chia làm 3 quá trình, bắt đều từ việc viêm khi các dị nguyên bắt đầu lọt được vào cơ thể và tạo ra phản ứng dị ứng thông qua vai trò cả kháng thể IgE. Tiếp đến là việc hình thành những cơn co thắt phế quản do tác động của các chất trung gian hóa hoc gây viêm. Và khi bệnh trở nặng thì sẽ có hiện tượng tăng phản ứng phế quản, những cơn hen sẽ xuất hiện với tần suất dày hơn. (1)

Triệu chứng bệnh ra sao?

Các cơn hen chính là triệu chứng chính cảnh báo bị hen phế quản. Tuy nhiên trước đo bệnh cũng có một số biểu hiện báo trước như: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mắt hoặc đỏ mắt (do viêm màng tiếp hợp dị ứng), ho khan vài tiếng, có khi buồn ngủ.

Có các cơn khó thở với đặc điểm lúc bắt đầu khó thở chậm, khó thở ra, có tiếng cò cử người ngoài nghe cũng thấy. Sau tăng dần, những cơn khó thở xuất hiện nhiều, vã mồ hôi, người bệnh phải tỳ tay vào thành giường để thở, đòi mở toang cửa để thở, thở một cách mệt nhọc, nói năng khó khăn, ngắt quãng. Cơn khó thở có thể kéo dài từ 5-15 phút, có khi hàng giờ, hàng ngày và kết thúc bằng một trận ho và khạc đờm dài, sau đó bệnh nhân có thể ngủ đươc. Đờm ở bệnh nhân hen phế quản trong, quánh và dính. Cơn hen xảy ra trong những điều kiện giống nhau như vào ban đêm hay khi thay đổi thời tiết.

Hen suyễn là như thế nào và điều trị ra sao - triệu chứng ho

Khi đi khám, nếu trong cơn hen thì khi gõ lồng ngực sẽ nghe thấy tiếng vang. đặt ống nghe sẽ nghe thấy tiếng rì rào, ran rít và ran ngáy khắp 2 bên phổi còn nếu sau cơn hen thì thường không thấy gì đặc biệt.

Các vấn đề về tim mạch như nhịp tim nhanh, nhịp xoang, có khi ngoại tâm thu, huyết áp tăng.

Tiến hành X-quang phổi sẽ thấy lồng ngực và cơ hoành ít di động, xương sườn nằm ngang, các khoang liên sườn giãn rộng, 2 phế trường quá sáng, rốn phổi đậm.

Biến chứng hen phế quản

Hen phế quản tiến triển không giống nhau ở tất cả mọi người, có người bệnh ổn định một thời gian dài nhưng cũng có những người bị liên tục. Và nếu để bệnh quá lâu có thể dẫn đến những biến chứng sau:

  • Nhiễm khuẩn: đợt bội nhiễm làm bệnh nặng thêm, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng sốt, ho, khạc đờm đặc, khó thở, có thể có biểu hiện suy hô hấp.
  • Giãn phế nang: phế nang bị ứ khí, thành phế nang bị phá hủy do các đợt bội nhiễm lâu dần gây giãn phế nang. Thể tích và áp lực phế nang tăng lên, vách mạch máu dày lên, lòng mạch hẹp lại, hệ thống mao mạch thưa thớt dẫn đến làm tăng áp lực tiểu tuần hoàn.
  • Suy thất phải: thất phải dày, buồng thất phải giãn và sau cùng là suy tim toàn bộ.
  • Xẹp phổi:  khoảng 10% bệnh nhân, trong đó có 1/3 trẻ em gặp phải biến chứng này. Có thể xẹp một thùy hoặc nhiều thùy nhưng khi tình trạng hen ổn định thì tình trạng xẹp phổi cũng sẽ khỏi.
  • Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất: do các phế nang giãn rộng, tại vùng phế nang giãn, mạch máu thưa thớt, nuôi dưỡng kém, áp lực trong phế nang tăng. Khi người bệnh làm việc quá sức hay ho mạnh cũng có thể khiến thành phế nang bị bục, vỡ. Biến chứng này có thể có ở khoảng 5% bệnh nhân hen mạn tính.
  • Tâm phế mạn tính: Gặp ở 5% bệnh nhân hen mạn tính và nặng. Thể hiện khó thở khi gắng sức, tím tái liên tục, đau vùng hạ sườn phải, gan có thể to hoặc mấp mé bờ sườn.
  • Ngừng hô hấp kèm theo có tổn thương não: Nếu tình trạng suy hô hấp kéo dài sẽ thiếu oxy lên não khiến ngừng tim trong phút chốc, ngừng hô hấp với các thể hen nặng và có thể dẫn tới những cơn ngạt thở đột ngột, thiếu CO2 trong máu rồi gây tình trạng toan hợp, có thể khiến người bệnh rơi vào hôn mê và tử vong.
  • Suy hô hấp: khi hen cấp tính trở nặng hoặc hi hen trở nên ác tính, người bệnh sẽ bị suy hô háp với những biểu hiện như khó thở, tím tái, có thể ngừng thở và phải dùng đến máy trợ thở. Biến chứng này cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến tử vong. (2)

Điều trị hen phế quản hiệu quả

Mục tiêu cơ bản của việc điều trị hen phế quản là nhằm giảm thiểu tối đa các triệu chứng mạn tính, kể cả các triệu chứng về đêm, giảm tối đa số cơn hen để bệnh nhân không (hoặc hiếm khi) phải đi cấp cứu. Giúp bệnh nhân giảm thiểu tối đa nhu cầu dùng thuốc cắt cơn và không bị giới hạn bởi các hoạt động thể lực gắng sức. Đồng thời thiết lập việc kiểm soát cơn hen càng sớm càng tốt.

Một số loại thuốc được sử dụng như aspirin và các thuốc chống viêm không steriod, thuốc chẹn beta giao cảm cần được sử dụng thận trọng. Thực hiện các biện pháp nhằm loại bỏ hoặc hạn chế tiếp xúc với dị nguyên để tránh bệnh nặng thêm. Bệnh cũng có thể được điều trị theo phác đồ bậc thang theo chỉ định của các bác sĩ.

Hen suyễn là như thế nào và điều trị ra sao - xịt thuốc

Với cơn hen nhẹ

Thuốc giãn phế quản dạng phun hít được khuyên dùng với tần suất 2 nhát x 3 lần/ngày hoặc thay thế bằng thuốc giản phế quản đường uống. Nếu có bội nhiễm (ho đờm đục, sốt) thì dùng thêm kháng sinh.

Với cơn hen trung bình

  • Dùng thuốc giãn phế quản dạng khí với liều lượng 3-6 lần/ngày
  • Thuốc giãn phế quản đường uống theo chỉ dẫn của bác sĩ
  • Corticoid đường tĩnh mạch 1-2mg/ngày/kg x 7-10 ngày. Lưu ý giảm liều lượng nếu dùng trên 10 ngày để tránh tác dụng phụ của thuốc.
  • Dùng kháng sinh nếu có bội nhiễm.

Với những cơn hen phế quản nặng

Xử lý tại chỗ bằng cách cho bệnh nhân thở oxy 40 -60% nếu có hoặc dùng thuốc cường beeta 2 giao cảm dạng hít. Trong trường hợp có máy và thuốc khí dùng nên cho bệnh nhân khí dung luôn nếu sau 2-3 lần xịt không hiệu quả và đưa bệnh nhân đi cấp cứu để được tiếp tục xử lý trong bệnh viện với đầy đủ trang thiết bị hơn.

Khi bị hen phế quản nặng, không nên cho người bệnh dùng thuốc an thần, thuốc làm loãng đờm, vỗ rung hay tiến hành bù dịch số lượng lớn.

Với những cơn hen phế quản nguy kịch

  • Bóp bóng mặt nạ với oxy 10-12 lít/phút
  • Nhanh chóng tiến hành đặt ống nội khí quản và bóp bóng qua nội khí quản. Nếu không được phải tiến hành mở khí quản cấp cứu.

Tóm lại, khi bệnh nhân lên cơn hen phế quản cần đưa ngay đến bệnh viện để xử lý và điều trị kịp thời, tránh xảy ra những biến chứng không đáng có nguy hiểm đến tính mạng người bệnh.

Phòng bệnh hen phế quản sao cho đúng

Bệnh nào cũng có thể phòng ngừa được nếu chúng ta có kiến thức về nó. Khi đã biết được các nguyên nhân gây hen phế quản thì có thể phòng tránh bệnh bằng những biện pháp sau:

  • Hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với các dị nguyên.
  • Loai bỏ các yếu tố kích thích, có hại cho sức khỏe; đeo khẩu trang khi ra đường hay khi làm việc trong môi trường ô nhiễm.
  • Nâng cao ý thức giữ gìn sức khỏe, tập luyện thể dục thể thao, giữ ấm cơ thể vào mùa lạnh.
  • Nếu có các đợt bội nhiễm, tham khảo ý khiến bác sĩ để tiêm vacxin cum và vacxin phế cầu.
  • Không hút thuốc lá, tránh những nơi môi trường ô nhiễm, khói bụi, mùi thơm nhân tạo, tránh hoạt động gắng sức, xúc động mạnh
  • Tránh dùng các loại thực phẩm chứa các chất phụ gia có gốc sulfite và gây dị ứng
  • Giữ vệ sinh nơi ở sạch sẽ: giặt chăn ga gối đệm thường xuyên và phơi nắng
  • Không dùng các vật dụng trong nhà có khả năng bắt bụi cao như thảm, rèm treo, dùng thuốc diệt côn trùng.
  • Không nuôi chó mèo

About dieutri

Check Also

Viêm cầu thận là gì và có nguy hiểm không?

Viêm cầu thận là gì và có nguy hiểm không?

Viêm cầu thận là hậu quả của rất nhiều căn bệnh nhưng nó là bệnh …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *